5:12 chiều | 7 Tháng Tám, 2017

Học tiếng Nhật: Bỏ túi ngay 15 tính từ chỉ cảm xúc, biểu lộ tâm trạng trong tiếng Nhật

Khi nói tiếng Việt, chúng ta có thể sử dụng các thán từ như: à, ôi, này để thể hiện trạng thái cảm xúc của mình. Thế nhưng trong tiếng Nhật, cách sử dụng các thán từ có giống như trong tiếng Việt không?

hoc-tu-vung-tieng-nhat-theo-chu-de-tinh-tu-chi-cam-xuc

1. 嬉しい - Ureshii: Cảm giác vui mừng.

2. 楽しい - Tanoshii: Cảm giác vui vẻ.

3. 寂しい -Sabishi : Cảm giác buồn,cô đơn.

4. 悲しい - Kanashi : Cảm giác buồn,đau thương

5. 面白い - Omoshiroi : Cảm thấy thú vị.

6. 羨ましい - Urayamashi : Cảm thấy ghen tỵ!

7. 恥ずかしい - Hazukashi : Xấu hổ, đỏ mặt

8. 懐かしい - Natsukashii : Nhớ nhung ai đó

9. がっかりする -Gakkarisuru : Thất vọng về ai đó

10. びっくりする -Bikkirisuru : Giật mình ngạc nhiên

11. うっとりする -Uttorisuru : Mải mê quá mức!

12. イライラする -Irairasuru : Cảm thấy nóng ruột,thiếu kiên nhẫn!

13. ドキドキする -Dokidokisuru : Hồi hộp,run

14. はらはらする -Haraharasuru : Cảm giác sợ

15. わくわくする -Wakuwakusuru : Ngóng đợi,nóng lòng…

Nguồn: Kosei.edu.vn

Có thể bạn quan tâm
(Visited 3 number_format_thousands_sep869 times, 3 visits today)