1:44 sáng | 5 Tháng Sáu, 2018

Hướng dẫn thủ tục xin visa vĩnh trú từ visa nhân lực chất lượng cao

Bài viết này sẽ đi vào giải thích chi tiết hơn các điều kiện và cách thức chuẩn bị giấy tờ để apply visa vĩnh trú từ visa nhân lực chất lượng cao 高度人材 (hoặc chưa có visa nhân lực chất lượng cao nhưng đủ điểm số quy định theo khung điểm).

huong-dan-thu-tuc-xin-visa-vinh-tru-tu-visa-nhan-luc-chat-luong-cao

Điều kiện

Một trong những ưu tiên mà chính phủ Nhật Bản dành cho người có visa nhân lực chất lượng cao (高度人材), đó là cho phép rút ngắn thời gian cần thiết ở Nhật để đủ điều kiện xin vĩnh trú.

Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như đã có visa định cư 定住者, là vợ/chồng của người Nhật hoặc người có visa vĩnh trú (日本人の配偶者、永住者の配偶者), còn thông thường người nước ngoài lưu trú tại Nhật dưới visa lao động cần có thời gian ở lại Nhật sống và làm việc liên tục 10 năm mới đủ điều kiện để xin visa vĩnh trú.

Tuy nhiên, với chế độ mới dành cho 高度人材, thì chỉ cần bạn đạt 1 trong 2 tiêu chí dưới đây là sẽ đủ điều kiện về số năm lưu trú để có thể xin visa. (các điều kiện khác thì vẫn tương tự như visa lao động thông thường).

Tiêu chí 1:

Đã có visa 高度人材 được trên 3 năm (nếu điểm số khi xin visa trên 70 điểm)
hoặc trên 1 năm (nếu điểm số khi xin trên 80 điểm)

Tiêu chí 2:

Chưa có hoặc mới có visa 高度人材, nhưng:

Thời điểm cách nay 1 năm và hiện tại đều trên 80 điểm hoặc

Thời điểm cách nay 3 năm và hiện tại đều trên 70 điểm

khi tính theo thang điểm để xét visa nhân lực chất lượng cao 高度人材

Thủ tục và giấy tờ

Trong phần hướng dẫn thủ tục giấy tờ dưới đây, Tomoni xin lấy ví dụ cụ thể về trường hợp người đăng ký được 70 điểm, đối tượng là kỹ sư tốt nghiệp đại học ở Việt Nam.

1) Bảng tính điểm:

In 2 bảng điểm từ trang của Cục XNC ứng với 2 thời điểm: Thời điểm hiện tại và thời điểm cách đây 3 năm.

Trên bảng tính điểm có phần chọn thời điểm, bạn có thể nhấp chuột vào ô này để lựa chọn thời điểm cần in.

2) Bằng tốt nghiệp đại học

Nộp bằng đại học, có đính kèm bản dịch. Bạn có thể tự dịch sang tiếng Nhật chứ không nhất thiết phải nhờ cơ quan dịch thuật nào.

3) Chứng nhận số năm làm việc

Xin giấy 在職証明書 từ phòng nhân sự. Trên đó có ghi thời gian vào công ty nên có thể chứng minh thời gian làm việc.

Với trường hợp đã từng chuyển việc, bạn có thể tự viết giấy xác nhận số năm làm việc rồi tới công ty cũ xin dấu xác nhận.

4) Chứng nhận thu nhập:

– Thời điểm hiện tại: Xin giấy chứng nhận thu nhập 給与証明書 từ phòng nhân sự/ kế toán của công ty cho thời điểm hiện tại (thu nhập 1 năm sắp tới). Phần thu nhập này chỉ gồm lương cố định bạn nhận hàng tháng, ko ghi thêm các khoản overtime dự kiến hay các khoản hỗ trợ khác. Bạn cần giải thích rõ điểm này khi xin giấy tờ tại phòng nhân sự.

– Thời điểm 3 năm trước: xin giấy chứng nhận thu nhập 給与証明書 từ phòng nhân sự/ kế toán của công ty cho khoản thu nhập của 3 năm về trước. Vì đây là thời điểm đã qua nên thu nhập này có thể bao gồm cả các khoản tiền làm thêm giờ mà bạn đã nhận được.

Lưu ý:

・Nếu vợ có thu nhập (làm chính thức, hay baito) thì gởi kèm chứng minh thu nhập để tăng tổng thu nhập của hộ gia đình.

・Photo sổ tài khoản ngân hàng trong vòng 1 năm gần nhất là được. Trong đó có ghi tiền lương công ty chuyển hàng tháng và không có giao dịch nào đáng ngờ.

5) Giấy 納税証明書 của 3 năm chứng minh việc bạn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế.

***Các giấy tờ chứng minh cho các mục được cộng điểm :

6) Chứng chỉ 国家資格 về IT:

1 bằng tương đương với 5 điểm, tối đa được bạn được 10 điểm cho mục chứng chỉ này. Nộp bản photo các loại bằng cấp bạn có, tham khảo thêm danh sách các loại bằng trong link của Cục XNC.

Các kỳ thi để nhận những bằng đươc tổ chức 2 lần 1 năm, theo kinh nghiệm của các sempai đi trước thì có 2 bằng dễ đậu nhất là:

①情報セキュリティマネジメント試験: tỉ lệ đậu khoảng 60%

②基本情報技術者試験(FE): tỉ lệ đậu khoảng 25%

Đối với bằng FE thi bằng tiếng Việt hay tiếng Anh ở Việt Nam đều được chấp nhận.

7) イノベーション促進支援措置を受けている (10 điểm)

Bạn có thể hỏi nhân sự về giấy chứng nhận đầu tư cho kỹ thuật mới của công ty.

8) Nộp bản photo chứng chỉ Tiếng Nhật: N1 (15 điểm), N2 (10 điểm)

Thông thường khi thi JLPT bạn chỉ nhận được phiếu báo điểm, bạn có thể lên trang đăng ký thi JLPT để xin chứng chỉ kết quả thi JLPT, chi phí 1 là 1000 yên và có thể nhận được sau khoảng 2 tuần.

9) Tốt nghiệp trường 「パートナー」: (10 điểm)

Việt Nam có 5 trường nằm trong danh sách là trường Đại học Bách khoa Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh, Đại học Công nghiệp Hà Nội và Đại học Việt Nhật.

Khi nộp đơn bạn nhớ in danh sách các trường パートナー và khoanh tên trường mình. Vì bạn đã nộp bản sao bằng đại học nên chỉ cần in danh sách này là được.

10) Lý do xin vĩnh trú + Thư tiến cử/ thư cảm ơn:

Phần viết lý do này không có quy định cụ thể nào, mỗi người sẽ có điểm mạnh riêng, bạn cần nêu bật lý do và có bằng chứng cụ thể từ kinh nghiệm của mình. Bạn có thể đưa ra những dẫn chứng về nỗ lực và sự đóng góp của mình cho nước Nhật qua những dự án đã triển khai cùng công ty. Chi tiết các bạn có thể tham khảo lại phần hướng dẫn này trong bài về thủ tục xin vĩnh trú tại Nhật

Ngoài ra, bạn cũng nên gửi kèm giấy khen nhận từ công ty, email hay thư mời tham dự hội thảo. Nếu Hay bạn có tham gia các hoạt động tình nguyện với người Nhật, hoặc tham gia các tổ chức NPO ở Nhật thì có thể nhờ họ viết thư cảm ơn hoặc có kèm ảnh để chứng minh cũng sẽ giúp hồ sơ của bạn đẹp hơn trong mắt của cán bộ Cục XNC.

Lưu ý:

Ngoài điều kiện cần là đủ điểm thì đây là phần quan trọng nhất để xin visa cho hình thức này, bạn phải thể hiện năng lực thật xuất sắc về mặt tay nghề, kỹ thuật vì xin theo dạng kỹ sư.

Kết

Hi vọng qua bài viết trên, các bạn đã có thêm cái nhìn toàn diện hơn về loại hình visa này cũng như cách thức chuẩn bị trong trường hợp muốn xin visa vĩnh trú theo hình thức xét điểm của 高度人材. Chỉ cần bạn chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và viết phần lý do đủ thuyết phục với những bằng chứng rõ ràng thì việc xin được visa vĩnh trú không hề khó.

Nguồn: tomonivj.jp/

Có thể bạn quan tâm
(Visited 93 times, 1 visits today)