2:32 sáng | 14 Tháng Sáu, 2018

Những cụm từ tiếng Nhật phổ thông không có trong sách vở

Khi học ngoại ngữ, vật không thể thiếu trong quá trình học chính là những quyển sách giáo khoa, giáo trình tài liệu, chúng chứa đựng những kiến thức cơ bản, là cơ sở vững chắc cho người học. Tuy nhiên, khi đã đặt chân đến Nhật Bản để du học, bạn hẳn sẽ cảm thấy được rất rõ việc giao tiếp thực tế với sách vở đôi khi khác xa nhau.

Là một du học sinh, sống độc lập ở một môi trường hoàn toàn xa lạ không người thân quen, thì bạn cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để nhanh chóng làm quen được với môi trường, làm quen với những việc có rất nhiều thứ in trong sách nhưng không mấy khi được sử dụng trong cuộc sống thường nhật và ngược lại.

Vậy hôm nay, hãy bắt đầu làm quen những cụm từ mà thường được học sinh Nhật sử dụng nhưng không một sách vở nào nói đến nhé!

Trong trường học:

nhung-cum-tu-tieng-nhat-pho-thong-khong-co-trong-sach-vo

1. 休講 (きゅうこう): trống tiết, tiết học được nghỉ

2. もぐる: học chui, học ké (học trong lớp không phải lớp của bạn)

3. 徹夜 (てつや): ám chỉ việc bạn thức nguyên đêm không ngủ (để xem bóng đá chẳng hạn)

4. 爆睡 (ばくすい): ngủ gục trong lớp, tất nhiên nếu như bạn đã có 1 đêm 徹夜 (てつや)

5. Một từ hơi giống khác cũng hay đc dùng là 爆笑 (ばくしょう) cười sằng sặc, cười to

6. むずい:cách nói tắt của むずかしい (khó)

7. 切る (きる): từ này nghĩa là cắt, ở đây mang nghĩa là bỏ tiết

8. パクル: từ lóng của copy, quay cop

Tại nơi làm việc:

nhung-cum-tu-tieng-nhat-pho-thong-khong-co-trong-sach-vo1

Bạn nên thuộc nằm lòng những câu hoặc cụm từ sau để tiện giao tiếp và ứng xử nhé!

1. ごぶさたしておきます đây là cách nói trang trọng của おひさしぶりです: đã lâu không gặp/ không liên lạc

2. おせわになっております: câu này rất đa nghĩa trong nhiều tình huống khác nhau. trong trường hợp này nên hiểu là: Cảm ơn vì đã chiếu cố/ ủng hộ tôi.

Hai câu giao tiếp trên rất hay được sử dụng trong nói chuyện xã giao hoặc là trong các email công việc

Nguồn: duhocnhatban24h.vn

Có thể bạn quan tâm
(Visited 96 times, 1 visits today)