1:54 sáng | 20 Tháng Bảy, 2018

20 câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật ấn tượng nhất

Việc học 20 câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật dưới đây là vô cùng quan trọng nếu bạn muốn sống và làm việc tại Nhật Bản. Mỗi tình huống khác nhau bạn sẽ phải giới thiệu bản thân theo những cách khác nhau để có thể gây được ấn tượng tốt với người đối diện.

Trong lần đầu gặp mặt (ở trường học, ở công ty, ngày đầu đi làm) bạn sẽ giới thiệu bản thân mình thế nào? Không thể lặp đi lặp lại 1 cấu trúc nhạt nhẽo tên tôi là gì, tôi đến từ đâu được!

Trong phỏng vấn đi Nhật (đi du học, đi xuất khẩu lao động) bạn phải giới thiệu bản thân theo cách gì để gây được ấn tượng, khiến các nhà tuyển dụng có quyết định chọn lựa mình?

Hãy cùng học 20 câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thông dụng và ấn tượng nhất nhé!

1. GIỚI THIỆU BẢN THÂN TRONG LẦN ĐẦU GẶP MẶT

はじめまして、アンと申します。どうぞ宜しくお願い致します

Hajimemashite. An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu

Dịch nghĩa: Tôi là An. Lần đầu được gặp, mong được sự giúp đỡ của bạn

Lưu ý “はじめまして”: Chỉ dùng khi lần đầu gặp nhau.
Lưu ý “はじめまして”: Chỉ dùng khi lần đầu gặp nhau.

Hoặc bạn có thể nói: ベトナムから来ましたアンと申します。どうぞ宜しくお願い致します

Betonamu kara kimashita An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu

Dịch nghĩa: Tôi là An đến từ Việt Nam. Mong được sự giúp đỡ của bạn

Đây không phải là câu chào hỏi đặc biệt mà nó là mẫu câu ngắn, đơn giản. Nhưng quan trọng là bạn phải dùng ngôn ngữ cơ thể, tiết chế giọng nói tốt, kèm theo đó là thể hiện sự hòa đồng, tự tin.

2. GIỚI THIỆU BẢN THÂN TRONG NGÀY ĐẦU ĐI LÀM

Trường hợp này thường được sử dụng buổi đầu tiên đi làm, bạn sẽ giới thiệu bản thân mình trước mọi người ở công ty mới.

はじめまして、アンと申します。何もわかりませんが、一生懸命頑張りますので、宜しくお願いします

Hajimemashite, An to moushimasu. Nanimo wakarimasen ga, isshokenmei ganbarimasu node, yoroshiku onegaishimasu.

Dịch nghĩa:

Xin chào, tôi là An. Vì có nhiều điều chưa biết nên tôi sẽ cố gắng làm việc. Rất mong sự giúp đỡ của mọi người.

Khi nói câu này, bạn nên cúi thấp người để bày tỏ sự chân thành và phép lịch sự nhé
Khi nói câu này, bạn nên cúi thấp người để bày tỏ sự chân thành và phép lịch sự nhé

Bạn có thể xem chi tiết cách cúi chào của người Nhật tại bài viết này nhé! Sẽ rất hữu ích với bạn đấy!

3. TRƯỜNG HỢP GIỚI THIỆU BẢN THÂN VỚI KHÁCH HÀNG

いつもお世話になっております。Kosaido営業課のアンです。お電話では何度もお話ししていたんですが、お会いするのは初めてですね。今後とも宜しくお願い致します。

Itsumo osewani natte orimasu. Kosaido eigyouka no An desu. Odenwa de wa nandomo ohanashi shiteitan desu ga, o ai shuru no wa hajimete desu ne. Kongo tomo yoroshiku onegaiitashimasu.

Dịch nghĩa: Xin chào, Tôi là An ở bộ phận kinh doanh. Nhiều lần đã trao đổi điện thoại nhưng hôm nay là lần đầu tiên gặp ông đấy nhỉ. Rất mong từ hôm nay nhận được sự giúp đỡ của ông.

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat2

4. GIỚI THIỆU BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH

Các cấu trúc câu này đều ngắn, đơn giản nên bạn cố gắng học nhanh nhé.
はじめまして・Hajime mashite

Chào lần đầu gặp mặt

私は……………です・Watashiwa …………desu

Tôi là ………….

今年……………です・Kotoshi ……………desu

Năm nay tôi …….. tuổi

Tuổi Tiếng Nhật Phiên âm
19 tuổi 十九歳 juukyuusai.
20 tuổi 二十歳 hatachi.
21 tuổi 二十一歳 nijuuissai.
22 tuổi 二十二歳 nijuunisai.
23 tuổi 二十三歳 nijuusansai.
24 tuổi 二十四歳 ni juuyonsai.
25 tuổi 二十五歳 nijuugosai.
26 tuổi 二十六歳 nijuurokusai.
27 tuổi 二十七歳 nijuunanasai.

………から来ました・………karakimashita

Tôi đến từ ……………..

私の家族は……です・Watashi no kazokuwa ……desu

Gia đình tôi có ……..người

Số người Tiếng Nhật Phiên âm
2 người 二人 futari
3 người  三人 sannin
4 người 四人 yonin
5 người 五人 gonin
6 người 六人 rokunin

私の趣味は……です・Watashi no shyumiwa ………desu

Sở thích của tôi là ……….

Sở thích Tiếng Nhật Phiên âm
Bóng đá サッカをすること。 Sakkaawosurukoto
Bơi 泳ぐこと Oyogukoto
Thế thao スポーツをすること Supoutsuwosurukoto
Nghe nhạc 音楽を聞くこと Ongakuwokikukoto
Xem phim 映画を見ること Eigawomirukoto
Đọc sách 本を読むこと Honwoyomukoto

私の専門は……です・Watashi no senmonwa ……desu

Chuyên môn của tôi là …….

私の希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです

Watashi no kibouwanihon e itte,kazoku no tame ni, okanewokasegukoto to nihongo wo manabu kotodesu

Nguyện vọng của tôi là đi Nhật, kiếm tiền giúp đỡ gia đình và học tiếng Nhật

帰国の後で、日本の会社で働きたいです。

Kikoku no atode,nihon no kaishya de hatarakitaidesu.

Sau khi trở về nước muốn làm cho công ty của Nhật

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat3

どうぞよろしく、お願いします。

Douzo yoroshiku,onegai shimasu

Rất mong được giúp đỡ !

Đây chính là mẫu bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi đi phỏng vấn đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật.

Yêu cầu của nhà tuyển dụng lao động về bài giới thiệu bản thân không quá cao. Người lao động chỉ cần giới thiệu sơ lược về bản thân và gia đình bằng những mẫu câu đơn giản như trên.

5. GIỚI THIỆU BẢN THÂN LẦN ĐẦU PHỎNG VẤN

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat4

Bạn có thể áp dụng mẫu câu mở đầu này trong mọi tình huống:

はじめまして。ほんじつはおいそがしいところめんせつしていたきまして、ありがとうございます。

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty đã dành thời gian quan tâm tới hồ sơ xin việc của tôi và cảm ơn quý công ty đã cho tôi cơ hội tham dự cuộc phỏng vấn ngày hôm nay.

これからじこしょうかいさせていただきます。

Tôi xin giới thiệu một vài thông tin về bản thân

Sau đó bạn có thể sử dụng các đoạn mẫu giới thiệu bản thân bên trên (mục 1 hoặc 3 tùy trường hợp) dưới đây.

6. MẪU GIỚI THIỆU BẢN THÂN KHI PHỎNG VẤN KỸ SƯ ĐIỆN

Câu hỏi 1: Mời bạn tự giới thiệu về bản thân !

自己紹介をお願いします。
じこしょうかいをおねがいします。

Đây là câu hỏi đầu tiên mà bất cứ nhà tuyển dụng nào cũng hỏi. Đối với câu hỏi này, bạn trả lời thật ngắn gọn và chỉ đưa ra các thông tin cần thiết nhất:

Tôi tên là Lê Anh, Tôi đến từ Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty đã dành thời gian quan tâm và cho tôi cơ hội tham dự cuộc phỏng vấn ngày hôm nay

はじめまして。ハノイから来ましたLe Anhと申します。本日はお忙しいところ面接して頂きまして、ありがとうございます。

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat5

Tôi đã tốt nghiệp tại Trường Đại Học Bách Khoa năm 2011 với chuyên ngành kỹ sư Điện

2012 年に Bach Khoa ハノイ大学電気技師学部を卒業しました。

2012 ねんに BachKhoa ハノイだいかぐでんきぎしがくぶをそつぎょうしました。

Từ tháng 1 năm 2012 đến nay, tôi làm việc cho công ty Suzuki với vai trò là một kỹ sư quản lý Điện.

2012年6月から今までSuzuki会社で電気管理技師として働いています。

2012ねんから6がつからいままでSuzuki かいしゃででんきかんりぎしとしてはたらいています。

Câu hỏi 2: Tại sao chúng tôi lại nên tuyển dụng bạn ?

あなたを採用する理由を教えてください
あなたをさいようするりゆうをおしえてください。

Mục đích của câu hỏi này là nhà tuyển dụng muốn biết được kinh nghiệm và khả năng của bạn có đáp ứng được công việc mà họ đang tuyển dụng hay không.

Nếu bạn trả lời tốt được câu hỏi này thì bạn đã dần dần chinh phục được nhà tuyển dụng. Chúng tôi hướng dẫn bạn cách trả lời câu hỏi này như sau:

Theo như yêu cầu tuyển dụng, vị trí này yêu cầu phải có kiến thức tốt về điện – điện tử.

Cách trả lời:

Sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính như: Excel, Word, Solidword software, Autocad và tốt nghiệp ở ngành kỹ thuật trong trường Đại học.

大学技術学部を卒業し、Excel, word, solidword software, autocad等ソフトウェアを使いこなせます。

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat6

Một mẫu câu nói khác: だいがくぎじゅつがくぶをそつぎょうし、Excel, word, solidword software, autocadなどソフトウェアをつかいこせます。

Tôi tốt nghiệp từ Trường Đại Học Bách Khoa.Tôi cũng được biết vị trí này yêu cầu các ứng cử viên phải có khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực cao trong công việc.

私はBachKhoa大学を卒業した。この仕事がチームワークのいい人に向いていて、プレッシャーがかかるとわかっています。

わたしはBachKhoaだいがくをそつぎょうしたこのしごとがチームワークのいいひとにむいていて、プレッシャーがかかるとわかっています。

Trình độ học vấn, kinh nghiệm và mục tiêu của tôi đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu mà quí công ty đề ra. Tôi tin rằng, tôi có thể làm tốt công việc này sau một thời gian ngắn làm việc tại công ty.

今の実力と経験、目標では御社の要求に応じる事が出来ると思います。仕事を早く慣れると信じています。

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat7

7. GIỚI THIỆU BẢN THÂN KHI PHỎNG VẤN KỸ SƯ CƠ KHÍ

Đối với câu hỏi này, bạn trả lời thật ngắn gọn và chỉ đưa ra các thông tin cần thiết nhất:

Tên đầy đủ của tôi là Nguyễn Minh Triết, Tôi đến từ Thành Phố Hồ Chí Minh. Tôi đã tốt nghiệp tại Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Mính năm 2011 với chuyên ngành kỹ sư cơ khí.

私の名前はNguyen Minh Trietと申します。ホチミン市から来ました。2011年にホチミンン市工業大学機械技師学部を卒業しました。

わたしのなまえはNguyen Minh Trietともうします。ほちみんしからきました。にせんきゅうねんにホチミンしけいかいぎしがくぶをそつぎょうしました。

Từ tháng 1 năm 2012 đến nay, tôi làm việc cho công ty Sato với vai trò là một kỹ sư cơ khí

2012 年1月から今までSato会社で機械技師として働いています。

2012 ねんいちがつからいままでSatoかいしゃできかいぎしとしてはたらいています。

Tại sao chúng tôi lại nên tuyển dụng bạn? あなたを採用する理由を教えてください

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat8

Mục đích của câu hỏi này là nhà tuyển dụng muốn biết được kinh nghiệm và khả năng của bạn có đáp ứng được công việc mà họ đang tuyển dụng hay không.

Theo như yêu cầu tuyển dụng, vị trí này yêu cầu phải có kỹ năng tốt sử dụng máy CNC, có khả năng lập trình CNC để gia công sản phẩm

この仕事はCNC機台を使いこなす技能,そして加工製品向けのCNCプログラムを作る技能が必要だと知っています。

このしごとはCNCきだいをつかいこなすぎのう、そしてかこうせいひんむけのCNCぷろぐらむをつくるぎのうがひつようだとしっています。

Sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính như: Excel, Word, Solidword software, Autocad và tốt nghiệp ở ngành kỹ thuật trong trường Đại học.

大学技術学部を卒業し、Excel, word, solidword software, autocad等ソフトウェアを使いこなせます。

だいがくぎじゅつがくぶをそつぎょうし、Excel, word, solidword software, autocadなどソフトウェアをつかいこせます。

Tôi tốt nghiệp từ Trường Đại Học Bách Khoa.Tôi cũng được biết vị trí này yêu cầu các ứng cử viên phải có khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực cao trong công việc.

私はBachKhoa大学を卒業した。この仕事がチームワークのいい人に向いていて、プレッシャーがかかるとわかっています。

わたしはBachKhoaだいがくをそつぎょうしたこのしごとがチームワークのいいひとにむいていて、プレッシャーがかかるとわかっています。

Trình độ học vấn, kinh nghiệm và mục tiêu của tôi đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu mà quý công ty đề ra. Tôi tin rằng, tôi có thể làm tốt công việc này sau một thời gian ngắn làm việc tại công ty.

今の実力と経験、目標では御社の要求に応じる事が出来ると思います。仕事を早く慣れると信じています。

いまのじつりょくとけいけん、もくひょうではおんしゃのようきゅうにおうじることができるとおもいます。しごとをはやくなれるとしんじています。

8. GIỚI THIỆU BẢN THÂN TRONG GIAO TIẾP THƯỜNG NGÀY

Sau đây là một đoạn hội thoại cơ bản về cách tự giới thiệu bản thân và giao tiếp với người khác. Các bạn hãy tham khảo và tự áp dụng với chính mình nha.

20-cau-gioi-thieu-ban-bang-tieng-nhat-tuong-nhat9

– 田中(Tanaka) : こ ん に ち は(Konnichiwa.) Xin chào

– 木村(Kimura): こ ん に ち は. (Konnichiwa.) Xin chào

– 田中(Tanaka) : 木村 さ ん, こ ち ら は 私 の 友 達 で す 山田 ひ ろ 子 さ ん で す. (Kimura-san, Kochira wa watashi no tomodachi desu. Yamada Hiroko-san desu.) Ông Kimura, đây là bạn của tôi. Đây là Hiroko Yamada.

– 山田(Yamada): は じ め ま し て 山田 ひ ろ 子 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Yamada Hiroko desu. Douzo YOROSHIKU.) Bạn thể nào? Tôi là Hiroko Yamada. Hân hạnh được gặp bạn.

– 木村(Kimura): 木村 一郎 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Kimura Ichirou desu. Douzo YOROSHIKU.) Tôi là Ichirou Kimura. Hân hạnh được gặp bạn.

– 山田(Yamada): 学生 で す か.( Gakusei desu ka.) Bạn là sinh viên?

– 木村(Kimura): は い, 学生 で す. (Hai, gakusei desu.) Vâng,

– 山田(Yamada): ご 専 門 は. ( wa Go-senmon.) chuyên môn của bạn là gì?

– 木村(Kimura): 経 済 で す あ な た も 学生 で す か. (Keizai desu. Anata mo gakusei desu ka.) Kinh tế. Bạn cũng là sinh viên?

– 山田(Yamada): い い え, 秘書 で す.(IIE, hisho desu.) Không, tôi là một thư ký.

– 木村(Kimura): そ う で す か. (Sou desu ka.) À, tôi hiểu rồi

Hy vọng những mẫu câu giới thiệu bản thân trên sẽ hữu ích với bạn! Tham khảo ngay bài viết 4 cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật thông dụng nhất này nhé. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: laodongxuatkhau.vn

Có thể bạn quan tâm
(Visited 448 times, 1 visits today)