7:48 sáng | 13 Tháng Bảy, 2018

Tiếng Nhật làm thêm trong ngành dịch vụ và những lưu ý (P2)

Trong bài “Tiếng Nhật làm thêm trong ngành dịch vụ và những lưu ý” lần trước, mình đã chỉ ra một số câu thường được sử dụng và lỗi sai thường gặp phải khi đi làm thêm trong các ngành nghề dịch vụ (nhà hàng, quán ăn, kombini….). Trong bài lần này, mình sẽ giải thích kỹ hơn một số trường hợp cụ thể mà mọi người thường hay dùng sai.

Chúng ta sẽ bắt đầu từ các trường hợp ở nhà hàng/quán ăn

NHJ

Ví dụ 1

× こちらに座って、お待ちください。(こちらにすわって、おまちください)

Phân tích: câu sai do sử dụng kính ngữ chưa trọn vẹn. Đầu tiên, các bạn phải thay「座る」thành dạng kính ngữ là「おかけになる」. Thêm nữa, để thể hiện sự tôn kính, thay vì dùng「ください」bạn hãy thay bằng「いただけますか」
Câu đúng sẽ phải là: こちらにおかけになって、お待ちいただけますか。(こちらにおかけになって、おまちいただけますか)

Ví dụ 2

× 店内でお召し上がりですか。(てんないで おめしあがりですか)

Phân tích: đây là câu mà các bạn sẽ hay được nghe ở các cửa hàng thức ăn nhanh. Ta thấy bản thân 「召し上がる」đã là kính ngữ, nếu ta lại thêm 「お」vào trước nó sẽ gây ra sự trùng lặp dẫn đến không đúng.

Câu đúng sẽ phải là: 店内で召し上がりますか。(てんないで めしあがりですか)

Ví dụ 3

× おタバコのほうはお吸いになりますか。(おたばこのほうは おすいになりますか)

Phân tích: Trong bài “Tiếng Nhật làm thêm trong ngành dịch vụ và những lưu ý” mình cũng đã nói về việc lạm dụng cụm 「〜のほう」. Trong ví dụ này, từ「タバコ」không sai mà lỗi sai nằm ở cụm 「〜のほう」. Tuy nhiên, việc lặp lại 「お」2 lần ở từ 「おタバコ」và「お吸いになる」làm người nghe cảm thấy dài dòng, lặp đi lặp lại. Vậy nên, bạn có thể chỉ dùng 「タバコ」thôi cũng không hề sai!

Câu đúng sẽ phải là: (お)タバコはお吸いになりますか((お)たばこは おすいになりますか)

Ví dụ 4

× こちらがワインリストになります。

Phân tích: Đây là trường hợp sử dụng sai 「〜になります」. Khi sử dụng 「〜になります」đồng nghĩa với việc phải xảy ra một sự biến đổi gì đó, nhưng trong trường hợp này thì 「ワインリスト」không hề có sự biến đổi gì cả. Vậy nên, 「〜になります」trong câu này là không thích hợp. Hơn nữa, khi giao tiếp với khách hàng, thì 「ございます」sẽ thể hiện sự tôn kính hơn là「です」

Câu đúng sẽ phải là: こちらがワインリストでございます。

Ví dụ 5

× 赤と白、どちらにいたしますか。(あかとしろ、どちらにいたしますか)

Phân tích: 「いたす」là khiêm nhường ngữ của「する」. Trong trường hợp câu phía trên, động từ 「する」không dùng để chỉ hành động của bản thân người nói (nhân viên), mà ý chỉ đến khách hàng. Vậy nên, từ chúng ta cần dùng phải là tôn kính ngữ, tức 「なさる」- tôn kính ngữ của động từ 「する」

Câu đúng sẽ phải là: 赤と白、どちらになさいますか。(あかとしろ、どちらになさいますか)

Ví dụ 6

× ご注文は以上ですか。 (1)(ごちゅうもんは いじょうですか)

× ご注文は以上でよろしかったでしょうか。 (2)(ごちゅうもんは いじょうでよろしかったでしょうか)

Phân tích:

(1) 「ご注文は以上ですか」khá cộc lốc, có thể khách hàng sẽ không thể nào cảm nhận được sự kính trọng khi nghe câu nói trên

(2) 「ご注文は以上でよろしかったでしょうか」: như phân tích ở bài “Tiếng Nhật làm thêm trong ngành dịch vụ và những lưu ý”, ta không thể dùng 「よろしかったでしょうか」mà phải dùng 「よろしいでしょうか」

Câu đúng sẽ phải là: ご注文は以上でよろしいでしょうか。 (ごちゅうもんは いじょうでよろしいでしょうか) Thêm nữa, bạn thường hay nghe câu 「ご注文の品はお揃いでしょうか」, tuy nhiên câu này cũng sai.

tieng-nhat-lam-trong-nganh-dich-vu-va-nhung-luu-y-p21

Ở cửa hàng tiện lợi (kombini), siêu thị hay ở các cửa hàng buôn bán nhỏ

Ví dụ 7

× こちらのレジへどうぞ。

Phân tích: Trong trường hợp này, thay vì 「どうぞ」ta nên dùng khiêm nhường ngữ của 「引き受ける」(ひきうける)là「承る」(うけたまわる)sẽ thể hiện được sự kính trọng đối với khách hàng

Câu đúng sẽ phải là: こちらのレジで承ります。

(こちらのレジで うけたまわります)

Ví dụ 8

× そこになかったら、ないですね。 (1)

× その棚に出てるだけですね。 (2)

(そのたなに でてるだけですね)

Phân tích: Có 2 thông tin mà chúng ta cần biết. Thứ nhất là việc xin lỗi khách hàng khi ta không thể thực hiện theo nguyện vọng của họ. Thứ hai là việc thông tin về dự định nhập hàng có món hàng khách cần vào kỳ tới.

Xin lỗi khách không phải xin lỗi bằng câu 「すみません」mà phải là 「申し訳ございません」(もうしわけございません). Đồng thời, 2 câu ví dụ (1) và (2) phía trên hoàn toàn không phù hợp với ngành dịch vụ, các bạn nên tránh cách nói như vậy.

Câu đúng sẽ phải là: 申し訳ございません。ただいま在庫を切らしておりまして、次の入荷は来週水曜日の予定です。(もうしわけございません。ただいま ざいこをきらしておりまして、つぎのにゅうかは らいしゅう すいようびのよていです)

Ví dụ 9

× お返しが1380円とレシートです。(おかえしが1380えんとレシートです)

Phân tích: Ở trường hợp này mình muốn nói về cách hoàn tiền thừa và đưa hóa đơn (biên lai) cho khách. Tiền giấy, tiền xu và hóa đơn (biên lai) không phải gộp chung lại mà ta cần chia riêng ra để giao cho khách. Thêm nữa, khác với tiền, hóa đơn (biên lai) không phải là vật hoàn lại mà là món đồ mình đưa cho khách hàng.

Câu đúng sẽ phải là: お先に1000円お返しします。残り380円のお返しと、レシートでございます。

(おさきに1000えん おかえしします。のこり380えんのおかえしと、レシートでございます)

Nguồn: isenpai.jp

Có thể bạn quan tâm
(Visited 21 times, 1 visits today)