12:08 sáng | 11 Tháng Mười, 2018

Tổng hợp cách dùng các trợ từ trong tiếng Nhật sơ cấp

TỔNG HỢP CÁCH DÙNG CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT SƠ CẤP

Trợ từ Cách dùng
– Đọc là わ

‐Nghĩa: “là”, “thì”

– Dùng để nhấn mạnh, giải thích nội dung phía sau nó.

* れい:わたしはChi です。Tôi là Chi

これは本の料理です。Đây là quyển sách về nấu ăn.

 

1 Dùng đề miêu tả sự tồn tại .N がいます・あります。

れい:つくえのうえに。電話(でんわ)があります。Trên bàn có cái điện thoại.

2 Dùng đề nhấn mạnh tính từ.

れい:かれの目がおおきです。Mắt của anh ấy to.

3 Thường đi chung với động từ thể khả năng. N  が + thể khả năng.

れい:にほんごができます。Tôi có thể nói tiếng nhật

えいごがわかります。Tôi hiểu tiếng anh.

4 Thường dùng tự động từ.

Cách nhớ: Tự が tha を

5Trong một số trường hợp, “が“có nghĩa là “Nhưng”

れい:やさいですがきれいです。Rẻ nhưng mà đẹp.

6Được dùng với ý nghĩa như trợ từ は。

 

– Được dùng với tha động từ, dùng để nhấn mạnh tân ngữ, đối tượng của hành động

れい:パソをたべます。Ăn bánh mỳ.

 

– Chỉ thời điểm diễn ra hành động.

れい:6時(じ)に起(お)きます。

– Chỉ địa điểm có sự vật, sự việc hiện hữu.

れい:うちに犬(いぬ)がいます。Có con chó ở nhà.

– Chỉ mục đích

れい:スキーに行きます。

– Chỉ số lần thực hiện hành động

れい:一年に三回ダナンへ行きます。Một năm đi Đà Nẵng 3 lần.

– Chỉ đối tượng gián tiếp của hành động (người nhận)

れい:母(はは)に電話(でんわ)します。Gọi điện cho mẹ.

   Cách dùng thêm của trợ từ ‘’に‘’ và trợ từ ‘’を‘’ thông qua cách nhớ câu: “Vào に ra を, lên にxuống を”

れい: うちにはいります。Vào nhà.

がっこを卒業します。Ra trường

車に乗ります. Lên xe

くるまをおります。Xuống xe.

 

 

 

1 Bằng phương tiện/ bằng cách パスで帰(かえ)ります。Về bằng xe bus.

2 Làm gì ~ ở đâu: レズトランで食(た)べます。Ăn ở nhà hàng

3 Trướcで là lý do, nguyên nhân: 雨で、いきませんでした。Vì mưa nên đã không đi.

4 Biểu thị nhóm: 2人で行きます。Đi 2 người.

1 Địa điểm へ V(chuyển động)

れい:韓国へ行きます。Đi đến Hàn Quốc.

へ Dùng để chỉ địa điểm mà động từ hướng đến.

から – Nghĩa:”Từ”, trong trường hợp này nó thể hiện sự bắt đầu của thời gian, vị trí.

れい: 11時から寝ます. Ngủ từ lúc 11 giờ

うちからえきまで10分ですTừ nhà đến trường mất 10 phút.

– Thể hiện nguyên nhân.

れい:今日は休みですから、うちにいます。Vì hôm nay được nghỉ nên tôi ở nhà.

 

 

まで

– Nghĩa: đến , cho đến khi.

れい: 9時まではたらきます。Làm việc đến 9h

 

1 Mang nghĩa thể hiện sự sở hữu.

これは父(ちち)の電話(でんわ)です。

2 Thể hiện xuất xứ

これは車(くるま)の日本(にほん)です。Đây là xe của Nhật.

3 Là cách đọc dấu ngang trong điện thoại, địa chỉ nhà

わたしのでんわばんごは033-9484-09

Trong trường hợp này dấu gạch ngang sẽ đọc là の。

4 Thêm thông tin cho một danh từ khác.

こちらはせんせいのHIENです。Đây là cô giáo Hiền.

 

Nghĩa: “Và”, “Với”

にくとやさいをおねがいしま。Cho tôi thịt và rau

ともだちと学校(がっこう)へ行(い)きます。Đi đến trường cùng bạn.

– Nghiã : “ cũng”, “ cũng vậy”, “cũng như”. Khi đó, ta chuyển は、が、を thànhも, ”に、で、から、と” lần lượt thành “にも、でも、からもとも“

れい:1 彼(かれ)も行(い)きます。Anh ấy cũng đi.

2うちにもアイスクリームがあります。Ở nhà cũng có kem.

Nguồn: riki.edu.vn

Có thể bạn quan tâm
(Visited 45 times, 1 visits today)