12:37 sáng | 12 Tháng Tư, 2019

Cách gọi và xưng hô trong tiếng Nhật

Các cách gọi và xưng hô trong tiêngs Nhật

私わたし=watashi (Tôi)

Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự, trang trọng. Ví dụ khi bạn gặp người lạ, hoặc với người lớn tuổi hơn.

Số nhiều là: 私たち(わたしたち、watashi-tachi)

1

あなた=anata: (Anh, chị, bạn, ông, bà)

あなた là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm, hoặc là cách gọi thân mật của người vợ với chồng.

Đây là cách gọi lịch sự với người mới quen, trong văn viết thì sẽ dùng chữ kanji là 貴方 cho nam và 貴女 cho nữ. Chú ý là trong văn viết bạn không nên dùng chữ hiragana あなた trừ khi muốn gọi thân mật.

Số nhiều dạng lịch sự: 貴方がた(あなたがた、anatagata)= Quý vị, quý anh chị.

Số nhiều dạng thân mật hay suồng sã: あなたたち(anatatachi)= Các bạn, các người.

Các bạn cần chú ý là anata là dạng hết sức lịch sự, nhất là dạng số nhiều “anatagata” (các anh, các chị, các vị).

君=きみ=kimi (Em)

Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn.

Bạn trai gọi bạn gái, thầy giáo gọi học sinh, người lớn tuổi hơn gọi đàn em.

君がそばにいなくて僕はさびしい。

Không có em bên cạnh anh rất cô đơn.

私=わたくし=watakushi (Tôi)

Dạng lịch sự hơn わたし, dùng trong các trường hợp buổi lễ hay không khí trang trọng.

Số nhiều: 私ども (watakushi domo)

Đây là cách xưng hô khiêm tốn nhất cho nhân xưng thứ nhất.

僕=ぼく=boku (Tôi)

Dùng cho nam giới trong các tình huống thân mật, ví dụ trong gia đình:”con”, “cháu”, với thầy giáo:”em”, với bạn bè:”tôi”, “tớ”, với bạn gái:”anh”. Đây là dạng thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.

あたし=atashi (Tôi)

Là cách xưng “tôi” mà phụ nữ hay dùng. Giống わたし nhưng điệu đà hơn.

俺=おれ=ore (Tôi, tao, tớ)

Dùng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như “tao” là cách xưng hô ngoài đường phố.

Đây là cách mà những kẻ đấm đá ngoài đường hay xã hội đen thường xuyên nói, được coi là cách nói không lịch sự.

Tuy nhiên trong tiếng Nhật bạn trai có thể dùng おれ với bạn gái và gọi bạn gái là おまえ (mày).

お前=おまえ=omae (Mày, cậu)

Dùng cho đường phố. まえ là trước mặt, おまえtạo thành danh từ chỉ người đứng trước mặt. Còn gọi chệch là おめえ (omee).

Bạn trai có thể gọi bạn gái không lịch sự là おまえ.

手前=てまえ hay てめえ = temae, temee (Mày)

Ở dạng mạnh hơn hơn おまえ. Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới. Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.

わし=washi (Lão)

Cách xưng “tôi” của người già.

我々=われわれ=wareware (Chúng ta)

Bao gồm cả người nghe. わたし たち là “chúng tôi”, không bao gồm người nghe.

Vd: 我々日本人は繊細な心を持っている人間です。

Những người Nhật chúng ta là những người có tâm hồn nhạy cảm.

諸君=しょくん=shokun (Các bạn)

Xưng hô lịch sự với đám người ít tuổi hơn, như vua nói với binh lính, thầy giáo nói với học sinh,…

Đây là cách nói khá văn chương, kiểu cách. Dạng lịch sự hơn sẽ là あなた がた

さん (san)

cách gọi người khác thông dụng nhất, được sử dụng bình đẳng ở mọi lứa tuổi. さん gần như có thể được ghép với tất cả các tên gọi, trong hoàn cảnh trang trọng lẫn thông tục.

ちゃん (chan)

là một hậu tố nhẹ, thể hiện người nói đang gọi một người mà mình quý mến. Thông thường ちゃん được sử dụng cho trẻ em. Nó cũng có thể được sử dụng với động vật dễ thương, người yêu, bạn thân, bất kỳ bé gái nào, hoặc giữa những người bạn.

君 【くん】(kun)

dùng để gọi nam giới hoặc gọi thân mật, tương tự ちゃん. Ngoài ra, trong bối cảnh công việc, nhân viên nữ trẻ cũng có thể được gọi bằng くん bởi những người nam thuộc cấp trên. Nó cũng có thể được sử dụng trong trường hợp thầy giáo gọi học sinh nữ của mình.

様 【さま】(sama)

là một phiên bản của san với hình thức tôn trọng rất cao. Nó được sử dụng chủ yếu để chỉ đến những người có địa vị cao hơn nhiều so với chính mình, hoặc với khách hàng, và đôi khi đối với những người mà bản thân rất ngưỡng mộ. Khi được sử dụng để chỉ chính mình, さま thể hiện sự kiêu ngạo (hoặc mỉa mai đến sự khiêm tốn bản thân). さま thường sử dụng sau tên của người nhận trên bưu thiếp, thư từ và email kinh doanh.

先輩 【せんぱい】(senpai)

được sử dụng để chỉ đến những người đi trước, đàn anh trong một trường học, võ đường, hoặc câu lạc bộ thể thao. Trong môi trường công việc, đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn là せんぱい.

後輩 【こうはい】(kouhai)

mang tính chất đối lập với せんぱい, chỉ cấp dưới, không thường được sử dụng như một kính ngữ; くん được sử dụng cho chức năng này để thay thế.

先生 【せんせい】(sensei)

được sử dụng để gọi hoặc đề cập đến giáo viên, bác sĩ, chính trị gia, luật sư,… để biểu thị sự tôn trọng đối với những người đã đạt được thành tựu nhất định trong chuyên môn của mình, và cũng được áp dụng đối với nhà văn, nhà thơ, họa sĩ và các nghệ sĩ khác.

氏 【し】(shi)

được sử dụng trong hình thức văn bản trang trọng, bài phát biểu, để đề cập đến một người không quen biết đối với người nói. Ví dụ, 氏 thường được thấy trong các bài viết tin tức như các văn bản pháp luật, tạp chí chuyên ngành, và một số phong cách khác bằng văn bản chính thức.

殿 【との】(Tono), phát âm dono (どの)

khi gắn với tên gọi, mang nghĩa là “chúa tể” hoặc “chủ công”. Nó không đánh đồng với địa vị cao quý, và mức độ tôn kính nằm ở khoảng giữa さん và さま. Cách xưng hô này không thường được sử dụng trong đàm thoại giao tiếp, nhưng nó vẫn được sử dụng trong một số loại văn bản, thư từ kinh doanh, cũng như trên giấy chứng nhận và giải thưởng, và trong thư pháp trà đạo. Nó được sử dụng chỉ người đồng cấp với người nói, song vẫn tỏ sự kính trọng.

上 【うえ】(Ue)

có nghĩa là “bề trên”, và biểu thị một mức độ tôn trọng cao. Dù việc sử dụng từ này không còn phổ biến, ta vẫn có thể thấy trong cấu trúc như 父上 (chichi-ue) 母上(haha-ue), 兄上 (ani-ue), kính ngữ chỉ cha, mẹ, anh. Nó không yêu cầu gắn liền với tên, và thường được thêm thành 上様 (ue-sama).

kaochan194

Nguồn: hoctiengnhatkaoruri.wordpress.com

Có thể bạn quan tâm
(Visited 69 times, 1 visits today)