Từ lóng trong tiếng Nhật thường gặp trong cuộc sống

1.まじで=ほんとうに?thật á 2.あおにさい:đồ ranh con このシャツ、いきる? 3.しびれちゃう:phê quá (khi có ai hát hay khiến mình bị cuốn hút có thể dùng từ này) 4.ふざけんじゃねよ。Đừng có ngớ ngẩn 5.親の脛を恥じる(おやのすねをはじる):ăn bám bố mẹ 私、まだ親の脛を恥っている。 6.いきる:hợp mốt, thời trang (nghĩa ở đây rất hẹp, chỉ dùng trong quần áo) 7.くそ:chuối thật (khuyến cáo là chỉ con trai dùng … Đọc tiếp “Từ lóng trong tiếng Nhật thường gặp trong cuộc sống”

Các câu nói khi muốn nhờ sự giúp đỡ bằng tiếng Nhật

Trong cuộc sống hàng ngày, trong công việc làm thêm … các bạn sử dụng rất nhiều những mẫu câu nhờ giúp đỡ cũng như mong muốn giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp của mình. Nhất là các bạn du học mới sang, tiếng Nhật còn bập bõm và bỡ ngỡ, đôi khi trong công … Đọc tiếp “Các câu nói khi muốn nhờ sự giúp đỡ bằng tiếng Nhật”

TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ TIẾNG NHẬT JLPT TỪ N1 ĐẾN N5 TẢI VỀ

Một trong những phương pháp để đạt điểm cao trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT là luyện làm đề thi vì đề thi JLPT là thi trắc nghiệm, có rất nhiều câu được lặp đi lặp lại nên khi bạn làm đề thì bạn cũng sẽ nhớ thêm được những từ mới, chữ … Đọc tiếp “TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ TIẾNG NHẬT JLPT TỪ N1 ĐẾN N5 TẢI VỀ”

Học tiếng nhật giỏi bằng cách nào?

Một câu hỏi mà hàng ngàn du học sinh cũng như các bạn trẻ học tiếng nhật loay hoay để tìm câu trả lời. Phương pháp nghe, nói, đọc, viết như thế nào để hiệu quả. Mình nói luôn là chẳng có phương pháp nào cả, 100 người học tiếng nhật có 200 300 hay … Đọc tiếp “Học tiếng nhật giỏi bằng cách nào?”

MỘT SỐ TÍNH TỪ PHẢN NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT

大きい (おおきい / ookii):to –> 小さい(ちいさい / chiisai):nhỏ 高い(たかい / takai):cao –> 低い(ひくい / hikui):thấp 温かい(あたたかい / atatakai):ấm –> 冷たい(つめたい / tsuimetai): lạnh 長い(ながい / nagai):dài –> 短い(みじかい / mijikai):ngắn 太い(ふとい / futoi):mập –> 細い(ほそい / hosoi):gầy 重い(おもい / omoi):nặng –> 軽い(かるい / karui):nhẹ 深い(ふかい / fukai):sâu –> 浅い(あさい / asai):cạn 広い(ひろい / hirui):rộng –>狭い(せまい … Đọc tiếp “MỘT SỐ TÍNH TỪ PHẢN NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT”

Tổng hợp 15 câu nói cần thiết khi lâu ngày gặp lại bạn bè, người thân

Đây là những câu nói hay được dùng để bắt đầu một câu chuyện, nó khá là thú vị và hay, các bạn hãy thử áp dụng xem các bạn nhé. 1.お元気(げんき)ですか : Anh( chị, bạn…)có khỏe không? 2.どうもありがとう: Cảm ơn anh(chị..) 変(か)わりなく元気です: Tôi vẫn khỏe 3.どうもありがとう。相変(あいか)わらずです。Cảm ơn anh(chị), Tôi bình thường 4.最近疲(さいきんつか)れ気味(ぎみ)です。Gần đây tôi … Đọc tiếp “Tổng hợp 15 câu nói cần thiết khi lâu ngày gặp lại bạn bè, người thân”

Làm thế nào để có động lực học tiếng Nhật

Đa phần những người học tiếng Nhật đều dễ dàng từ bỏ sau 1 thời gian ngắn. Làm thế nào để duy trì động lực học tiếng Nhật luôn là câu hỏi được quan tâm Việc có được động lực học tiếng Nhật sẽ trở nên dễ dàng khi bạn học tiếng Nhật như một … Đọc tiếp “Làm thế nào để có động lực học tiếng Nhật”

Những cụm từ tiếng Nhật thông dụng nhưng không có trong sách

Sách giáo khoa hay giáo trình là tài liệu cơ sở vững chắc của những người học ngoại ngữ, tuy nhiên khi đặt chân đến Nhật bạn sẽ thấy thức tế và sách vở đôi khi khác xa nhau. Có lẽ bạn sẽ phải tập làm quen với việc có rất nhiều thứ in trong … Đọc tiếp “Những cụm từ tiếng Nhật thông dụng nhưng không có trong sách”

Phương pháp học bảng chữ cái tiếng nhật

Trước hết các bạn cần đưa ra được một phương pháp học chuẩn nhất ,để giảm thiểu thời gian cho việc học bảng chữ cái. Phương pháp học như thế nào ? cần những gì ? và lên lịch học ra làm sao ? đó là những gì bạn cần quan tâm nhất. Cách học … Đọc tiếp “Phương pháp học bảng chữ cái tiếng nhật”

Một số cấu trúc câu không thể không biết N5

1. Danh từ/ động từ/ tính từ + でしょう: Có lẽ là VD: 明日は雨が降るでしょう。 ashita wa ame ga furu deshou Có lẽ mai trời sẽ mưa 2. Động từ Vる/Danh từ/Tính từ + だろう: chắc hẳn 3. Vる/Danh từ/Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な(+な) + だけ: Chỉ 4. Danh từ + は/が一番 (ichiban) + … Đọc tiếp “Một số cấu trúc câu không thể không biết N5”

Trang 101 trên 103« Trang đầu...102030...99100101102103