Phân biệt なん và なに

Chào các bạn, Chắc hẳn các bạn đều biết chữ Kanji 何 có 2 cách đọc là なに và なん. Có khi nào các bạn tự hỏi khi nào thì đọc là なん và khi nào thì đọc なに ?  Sự giống nhau : Cả 2 từ なん và なに đều có chung cách viết … Đọc tiếp “Phân biệt なん và なに”

Kinh nghiệm nâng cao khả năng nghe tiếng Nhật dành cho tất cả mọi người

Một trong những kỹ năng quan trọng khi học tiếng Nhật cũng như những ngôn ngữ khác đó là kỹ năng nghe. Nhưng dường như rất nhiều người sợ việc học nghe này. Với nhữngkinh nghiệm nâng cao khả năng nghe tiếng Nhật sau đây hy vọng sẽ giúp các bạn xóa tan đi nỗi lo … Đọc tiếp “Kinh nghiệm nâng cao khả năng nghe tiếng Nhật dành cho tất cả mọi người”

Tên tiếng Nhật các loại đồ dùng nhà bếp

Tên các loại đồ dùng nhà bếp rất tiện cho việc tìm kiếm để mua sắm hay đi làm thêm trong nhà bếp! 鍋:なべ: xoong フライパン: chảo 炊飯土鍋 (すいはんどなべ):niêu đất 玉子焼き器 ( たまごやきき):chảo chiên trứng 圧力鍋 (あつりょくなべ): nồi áp suất 電子レンジ (でんしれんじ):lò vi sóng 炊飯器 (すいはんき):nồi cơm điện グリル鍋 ( ぐりるなべ):nồi nướng 保温調理鍋 (ほおんちょうりなべ):nồi giữ … Đọc tiếp “Tên tiếng Nhật các loại đồ dùng nhà bếp”

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Cách sử dụng những trợ từ thường dùng trong tiếng Nhật. Các trợ từ thường được nói đến trong tiếng Nhật là て、に、を、は、が. Nếu ta nói đến bộ khung chính trong câu văn tiếng Nhật thì các trợ từ như  て、に、を、は、が chính là phần liên kết các bộ khung đó. Khi gặp những khó khăn … Đọc tiếp “Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật”

Nói “Lóng” trong tiếng Nhật

Ngôn ngữ xấu không thâm nhập vào ngôn ngữ của người Nhật với mức độ nhiều bằng tiếng Anh. Thêm vào đó, những từ chửi thề này ít phong phú và đa dạng như trong tiếng Anh. Thế nhưng những từ dưới đây có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngôn ngữ và con người … Đọc tiếp “Nói “Lóng” trong tiếng Nhật”

Viết thư bằng tiếng Nhật

Viết thư bằng tiếng Nhật là một chủ đề “kinh điển” đối với bất cứ ai học tiếng Nhật, bởi vì nó không hề đơn giản một chút nào hết. Muốn viết được một bức thư đúng cách, cần phải xác định thể thức viết, diễn đạt như thế nào, cách viết chữ như thế … Đọc tiếp “Viết thư bằng tiếng Nhật”

Cách nhớ 214 bộ thủ nhanh nhất – KANJI Phần 8

Câu 71- 82 gồm 25 bộ : 71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh, 72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm. 73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音), 74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi. 75. THỊ (氏) là họ của con người, 76. BỐC … Đọc tiếp “Cách nhớ 214 bộ thủ nhanh nhất – KANJI Phần 8”

Cách nhớ 214 bộ thủ nhanh nhất – KANJJI Phần 7

Câu 61 – 70 gồm 19 bộ : Đọc là: 61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ, 62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm. 63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn, 64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng. 65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG … Đọc tiếp “Cách nhớ 214 bộ thủ nhanh nhất – KANJJI Phần 7”

Cách nhớ 214 bộ thủ nhanh nhất – KANJI Phần 6

Câu 51- 60 gồm 22 bộ : Đọc là: 51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây, 52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu. 53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu, 54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo. 55. THỬ (鼠) … Đọc tiếp “Cách nhớ 214 bộ thủ nhanh nhất – KANJI Phần 6”

Từ vựng tiếng Nhật về đồ dùng học tập

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học các từ vựng tiếng Nhật về đồ dùng học tập nhé! 1. 鉛筆(えんぴつ): Bút chì2. 消しゴム(けしごむ) : Tẩy3. ペン: Bút mực4. ボールペン:Bút bi5. シャープペンシル : Bút chì ngòi nhọn6. チョーク: Phấn7. 黒板(こくばん): Bảng đen8. ホワイトボード: Bảng trắng9. 筆(ふで): Bút lông10. 紙(かみ): Giấy 11. 原稿用紙(げんこうようし): Giấy viết luận (Có … Đọc tiếp “Từ vựng tiếng Nhật về đồ dùng học tập”

Trang 20 trên 36« Trang đầu...10...1819202122...30...Trang cuối »