Học tiếng Nhật bằng cách xem phim

Những bộ phim Nhật Bản, nhất là phim hoạt hình luôn thu hút được đông đảo người xem, chủ yếu là giới trẻ, và giới trẻ Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ. Vậy vừa xem phim mà vừa có thể trau dồi thêm khả năng tiếng Nhật thì còn gì bằng nữa … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật bằng cách xem phim”

Học tiếng Nhật chủ đề: Chê bai người khác

Hôm nay, cung cấp thêm cho các bạn từ vựng với chủ đề ” chê bai” người khác nha.!!!! カス đồ cặn bã くず đồ rác rưởi オカマ đồ đồng tính なさけない đáng thương なさけないやつ đồ đáng thương. おまえはなさけないやつ mày là kẻ đáng thương hại あいてされない không ai thèm chấp nhé しね、しねや、しねよ đi chết đi … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật chủ đề: Chê bai người khác”

Những từ vựng thông dụng dùng khi phỏng vấn với công ty Nhật

Học ngay những từ vựng thông dụng trong phỏng vấn để có thể hiểu được các thông báo tuyển dụng và hiểu được nội dung các buổi trước-trong phỏng vấn xin việc làm nhé 1. 経験(けいけん) : kinh nghiệm 2. 希望(きぼう): nguyện vọng 3. 勤務時間(きんむじかん) : thời gian làm việc 4. 面接(めんせつ) : phỏng vấn … Đọc tiếp “Những từ vựng thông dụng dùng khi phỏng vấn với công ty Nhật”

Những người ta có thể gọi họ là 先生

Nếu bạn yêu thích văn hóa Nhật Bản, bạn hẳn phải nghe đến “Sensei (先生- Tiên Sinh)”. Thường có nghĩa là “Thầy, cô giáo.” Vì “sensei” được sử dụng rất rộng nên đối với những người chưa biết về nó sẽ rất khó khăn để sử dụng. Để Dekiru cho các bạn vài gợi ý … Đọc tiếp “Những người ta có thể gọi họ là 先生”

Cách thể hiện tình yêu bằng tiếng Nhật

Nếu yêu hãy cứ thể hiện ra, ngay cả bằng tiếng Nhật cũng không ngại. Tôi yêu cô ấy : 僕は、彼女に恋しています。 (Bokuwa kanojo ni koi shiteimasu) Chúng tôi đang yêu nhau : 私たちは、愛し合っています。 (Watashi tachi wa aishi atte imasu) Tôi yêu cô ấy/ anh ấy rất nhiều : 僕は(私は)、彼女をとても愛しています。 Bokuwa (Watashiwa) kanojo o totemo aishiteimasu. … Đọc tiếp “Cách thể hiện tình yêu bằng tiếng Nhật”

Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa もちろん, あたりまえ và とうぜん

Khác nhau gì ? 1. もちろん 勿論 VẬT LUẬN 勿 mang ý nghĩ : chớ, đừng, ko 論 bình luận ko cần bình luận, đương nhiên. Sắc thái trong もちろん bao gồm 2 sắc thái © Mang tâm trạng vui vẻ, đồng tình vô điều kiện với đối phương. Ví dụ: 一緒に飲みに行きましょうか。 はいーもちろん!!!! Cùng đi nhậu … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa もちろん, あたりまえ và とうぜん”

“Thằng nhỏ” của các chàng trai tiếng Nhật gọi là gì

Hôm nay nhân dịp xem 1 video hài của Nhật, mình xin viết về chủ đề hẳn là ai cũng quan tâm mà hông có ai lên tiếng. Hi vọng sau bài viết này không ai gắn cái chữ “ hentai” lên mặt mình hehe. Cuối bài viết cũng xin phép share link video hài … Đọc tiếp ““Thằng nhỏ” của các chàng trai tiếng Nhật gọi là gì”

Từ vựng tiếng Nhật về các bộ phận trên cơ thể người

Cùng học nhé cả nhà ơi  指(ゆび):Ngón tay 親指(おやゆび): Ngón cái 人差し指(ひとさしゆび): Ngón trỏ 中指(なかゆび): Ngón giữa 薬指(くすりゆび): Ngón áp út 小指(こゆび): Ngón út 手のひら: Lòng bàn tay 爪(つめ): Móng tay 胸(むね): Ngực お腹(おなか): Bụng 腹(はら): Bụng 臍(へそ): Rốn 腰(こし): Eo 太腿(ふともも): Bắp đùi 脹脛(ふくらはぎ): Bắp chân 膝(ひざ): Đầu gối 膝頭(ひざがしら): Xương bánh chè 足(あし): … Đọc tiếp “Từ vựng tiếng Nhật về các bộ phận trên cơ thể người”

Một số mẫu câu tiếng Nhật hay dùng khi làm thêm ở Conbini

Lawson, Family Mart hay Seven Eleven hẳn là những mới có nhiều du học sinh Việt Nam đi làm thêm. Với những bạn mới đi làm thì những cụm từ thường dùng khi làm thêm ở conbini hẳn sẽ có ích phần nào. Cùng iSenpai tham khảo nhé! I. Chào hỏi khách いらっしゃいませ: Xin mời … Đọc tiếp “Một số mẫu câu tiếng Nhật hay dùng khi làm thêm ở Conbini”

Cách gọi và xưng hô trong tiếng Nhật

Các cách gọi và xưng hô trong tiêngs Nhật 私わたし=watashi (Tôi) Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự, trang trọng. Ví dụ khi bạn gặp người lạ, hoặc với người lớn tuổi hơn. Số nhiều là: 私たち(わたしたち、watashi-tachi) あなた=anata: (Anh, chị, bạn, ông, bà) あなた là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân … Đọc tiếp “Cách gọi và xưng hô trong tiếng Nhật”