Cách sử dụng vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật

Giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có hệ thống vĩ tố kết thúc câu như “nhé”, “mà”, “đó”… Tuy nhiên, người học tiếng Nhật ở Việt Nam ít biết sử dụng hệ thống vĩ tố này trong đàm thoại. Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp thêm tài liệu … Đọc tiếp “Cách sử dụng vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật”

Những từ Katakana “hại não” trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái chính thức, Hiragana,Katakana và Kanji. Hiragana: Nữ tính. Cong cong. Đáng yêu ( trừ chữ “ku” く nhỉ ) Kanji : chữ Hán mà người Nhật đã mượn của người Trung Quốc khoảng chừng nghìn năm trước. Katakana : Thô cứng và Góc cạnh ( người đàn ông … Đọc tiếp “Những từ Katakana “hại não” trong tiếng Nhật”

Những từ khó phát âm trong tiếng Nhật

Với đặc điểm là một ngôn ngữ kết dính được phân biệt bởi một hệ thống bảng chữ cái “không giống ai”, phát âm trong tiếng Nhật là một điều vô cùng gây khó khăn cho người học nó, kể cả đó là người châu Á hay Âu Mỹ. Sau đây chúng tôi liệt kê … Đọc tiếp “Những từ khó phát âm trong tiếng Nhật”

Phân biệt 「~になる」VS「~となる」

Về cách sử dụng, cả hai đều được sử dụng để thể hiện sự chuyển hóa, sự biến đổi. Về cơ bản, trong nhiều trường hợp, cả hai có thể thay thế cho nhau nên việc phân biệt một cách thấu đáo là điều không dễ dàng. Vd: 「医者になる」「医者となる」Trở thành bác sĩ ” Isha ni naru” … Đọc tiếp “Phân biệt 「~になる」VS「~となる」”

Những câu nói xã giao trong tiếng Nhật

Người Nhật rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ, ấy thế mà họ vẫn chào bạn khi vô tình gặp nhau. Những câu nói sau là những câu bạn phải xã giao hằng ngày. Chào buổi sáng : おはよう ございます (ohayou ozaimasu) Chào buổi trưa … Đọc tiếp “Những câu nói xã giao trong tiếng Nhật”

15 lời tỏ tình tiếng Nhật đáng yêu nhất

Lời tỏ tình vốn đã rất đáng yêu, cùng thử xem đâu là câu tỏ tình đáng yêu nhất nhé!  1. 愛しています Aishite imasu: Anh yêu em 2.ねえ、私のこと愛してる? Nee watashi no koto aishiteru?: em có yêu anh không? 3. 好き?嫌い?はっきりして! Suki? Kirai? Hakkiri shite!: Em yêu hay em ghét anh? Em cảm thấy như thế … Đọc tiếp “15 lời tỏ tình tiếng Nhật đáng yêu nhất”

Cách nói “Tôi mời” và văn hóa trả tiền của người Nhật

Cách nói “Tôi mời” và văn hóa trả tiền của người Nhật ra sao? Chúng ta thường gặp lời mời thế này: 食事に行きませんか Shokuji ni ikimasen ka? Bạn đi ăn không? Rủ ăn trưa thì sẽ là dùng đại loại như: Hiru-gohan wo tabe ni ikimasen ka? Hiru-meshi wo tabe ni ikimasen ka? Ranchi(ランチ) ni … Đọc tiếp “Cách nói “Tôi mời” và văn hóa trả tiền của người Nhật”

Trợ từ に và で trong tiếng Nhật

Có quá nhiều phát sinh vướng mắc trong cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật. Nếu dùng trợ từ sai trong nhiều trường hợp người nghe sẽ không hiểu chúng ta đang đề cập về vấn đề gì. Do vậy bài viết sau về sự khác nhau giữa trợ từ で và に hy vọng … Đọc tiếp “Trợ từ に và で trong tiếng Nhật”

Từ vựng tiếng Nhật về quần áo

Dưới đây là một số từ vựng về quần áo trong tiếng Nhật. 衣服(いふく) :Trang phục 着物(きもの): Kimono (trang phục truyền thống của Nhật) 浴衣(ゆかた): Yukata (Đồ mặc trong mùa hè hay sau khi đi tắm) コート: Áo khoác オーバー: Áo khoác dài スーツ: Áo vest 背広(せびろ): Áo vest công sở レインコート: Áo mưa 上着(うわぎ): … Đọc tiếp “Từ vựng tiếng Nhật về quần áo”

Một số lưu ý trong giao tiếp liên văn hóa giữa người Việt Nam với người Nhật Bản

Văn hóa Nhật Bản là nền văn hóa mang tính tập thể cao. Do đặc điểm địa lý tự nhiên của một quốc đảo, việc sống quây quần, phụ thuộc lẫn nhau để chống chọi với thiên nhiên đã tạo nên tính cách dân tộc coi trọng tập thể, tránh mọi sự chia tách cá … Đọc tiếp “Một số lưu ý trong giao tiếp liên văn hóa giữa người Việt Nam với người Nhật Bản”