Cách sử dụng các trợ từ tiếng Nhật へ, から, を, と

Trợ từ へ (e) 1. へ chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó. Ví dụ: Chú ý: NI cũng dùng để chỉ phương hướng, nhưng NI là “đến và đang ở nơi đó”; còn HE là “đang … Đọc tiếp “Cách sử dụng các trợ từ tiếng Nhật へ, から, を, と”

Phân biệt tha động từ và tự động từ trong tiếng Nhật

Tự động từ (自動詞, ji-doushi) Tha động từ (他動詞, ta-doushi) ——————- Tha động từ (“Tha” = “khác”) là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác, ví dụ “taberu”: りんごを食べた。 Tôi ăn táo. Tự động từ (“Tự” = tự thân) là động từ không phải là sự tác … Đọc tiếp “Phân biệt tha động từ và tự động từ trong tiếng Nhật”

Từ vựng tiếng Nhật dùng khi chơi game

Chào các bạn, trong bài viết này chúng mình xin giới thiệu với các bạn 1 số từ vựng tiếng Nhật cần thiết và thường xuất hiện trong các game bằng tiếng Nhật. Giao diện trò chơi メニュー Menyū : menu ファイル Fairu : tập tin, nơi để thực hiện các thao tác với le … Đọc tiếp “Từ vựng tiếng Nhật dùng khi chơi game”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 9

40.~ようにする:     Chắc chắn làm, cố làm Giải thích: Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống Ví dụ: Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc 必ず連絡するようにする。 Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ 朝寝坊しないようにしよう。 Tôi đã nói lớn … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 9”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8

  36.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~ Giải thích: Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi Ví dụ: Mãi mà vẫn chưa ngủ được なかなか寝ています。 Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín この果物はなかなか煮えない Siêu thị mãi mà vẫn chưa mở cửa スーパーはなかなか開かない。 Chú ý: なかなか + khẳng định = … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 7

32. ~むしろ~: Trái lại, ngược lại Giải thích: Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn Ví dụ: Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có 彼女は親切?むしろ割りに気難しい。 Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 7”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 6

28. ~おかげで~(お蔭で): Nhờ ~ Giải thích: Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp. Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng 「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận. Vế sau biểu hiện sự thật đươc … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 6”

Goroawase – Cách viết tắt thú vị trong tiếng Nhật

Trong tiếng Anh các bạn hay gặp những cụm từ viết tắt như G9 (Good night), CU (See you), 2U (to you), 4U (for you), b4 (before)… Tiếng Nhật cũng có những cách viết tắt rất thú vị như vậy đấy các bạn à. Trong manga, anime, phim Nhật hay thậm chí là khi chat … Đọc tiếp “Goroawase – Cách viết tắt thú vị trong tiếng Nhật”

Từ vựng tiếng Nhật về quảng cáo thương mại

Hôm nay chúng mình xin giới thiệu với các bạn 1 số từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành kinh tế liên quan tới lĩnh vực quảng cáo. 広告(こうこく) : quảng cáo 宣伝(せんでん)活動(かつどう) : Hoạt động tuyên truyền マーケティング : marketing アイデア : ý tưởng 情報(じょうほう) : Thông tin 広告媒体 (こうこくばいたい) : Phương tiện quảng cáo … Đọc tiếp “Từ vựng tiếng Nhật về quảng cáo thương mại”

Phân loại trợ từ trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật, trợ từ giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Có tới hơn 80 loại trợ từ với hàng trăm ý nghĩa khác nhau. Dựa vào tiêu chí hình thức (vị trí của trợ từ trong câu) và tiêu chí chức năng (khả năng kết hợp của chúng với những từ loại … Đọc tiếp “Phân loại trợ từ trong tiếng Nhật”

Trang 3 trên 4312345...102030...Trang cuối »