Học tiếng Nhật: Phân biệt cách sử dụng của 全部, 全体 và すべて

Mặc dù「全部」「全体」và「すべて」 đều có nghĩa là ” toàn bộ”, ” tất cả” nhưng cách sử dụng của chúng lại khác nhau:     1) 全部 – Dùng trong trường hợp có đề cập đến số lượng, giá trị một cách cụ thể. – Các thứ cùng một thể loại, một tính chất tập hợp lại với … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật: Phân biệt cách sử dụng của 全部, 全体 và すべて”

Học tiếng Nhật: Phân biệt cách sử dụng của 「なん」và 「なに」

「なん」 và 「なに」đều có cách viết kanji là 何 (nan / nani) và có cùng nghĩa “là gì, cái gì…” Vậy làm sao để có thể phân biệt được hai từ này, và cách sử dụng của chúng ra sao ?  1.「なん」- Đọc là “nan” được dùng trong những trường hợp: – Từ liền sau … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật: Phân biệt cách sử dụng của 「なん」và 「なに」”

Học tiếng Nhật: Cách phân biệt V – たい VÀ V – てほしい

1. V chia thể て + ほしい: Muốn ai đó làm gì cho – Ý nghĩa: Biểu đạt yêu cầu, kì vọng của người nói với một người khác. Có thể biểu đạt nội dung mong muốn người đó làm cái gì đó cho mình, hoặc mong muốn người đó nằm trong/ đạt tới một … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật: Cách phân biệt V – たい VÀ V – てほしい”

広告スローガン ~ Một số câu khẩu hiệu quảng cáo trong tiếng Nhật

Bạn có biết khẩu hiệu quảng cáo của những tập đoàn lớn như Omo, KFC, Sun silk… viết thế nào trong tiếng Nhật không? Công ty bảo hiểm Prudential :プルデンアル保険会社 ->Luôn luôn lắng nghe luôn luôn thấu hiểu :いつも聞き、いつも理解! Bia sài gòn lùn: サイゴンビール ->Tuy bạn không cao nhưng người khác phải ngước nhìn: 見上げさせるサイゴンビール … Đọc tiếp “広告スローガン ~ Một số câu khẩu hiệu quảng cáo trong tiếng Nhật”

Một số quán ngữ kết hợp với 「力」

Nhớ những quán ngữ thông dụng này các bạn nhé: 1) 力いっぱい:bằng hết sức mình 力いっぱい押したがドアが開かなかった。 Đã đẩy hết sức rồi mà cửa vẫn không mở 2.1) 力強い: Vững tâm, yên tâm 前途多難だけれども、あなたがいっしょに行ってくれるなら力強い。 Dù chặng đường phía trước còn lắm chông gai, nhưng nếu có anh đi cùng em sẽ yên tâm 2.2) 力強い: Có đầy sức … Đọc tiếp “Một số quán ngữ kết hợp với 「力」”

Những thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

1)空腹 に不味いものなし kuufu ni mazui mononashi Một miếng khi đói bằng một gói khi no. 2)勝って兜の緒を締めよ katte kabuto no o wo shimeyo thắng không kiêu bại không nản 3)猫に小判 neko ni koban Ném tiền qua cửa sổ 4)雲をつかむよう kumo wo tsukamuyo Mơ mộng hão huyền 5)肩身がせまい katami ga semai Kiến thức nông cạn 6)脛に傷を持つ sune … Đọc tiếp “Những thành ngữ tiếng Nhật thông dụng”

Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa ~たら VÀ ~と

Cả TARA và TO đều để chỉ điều kiện. Khi một việc gì đó sẽ xảy ra dưới một điều kiện nhất định, thì dùng TARA hoặc TO để thể hiện điều kiện. Nhưng so với TARA, cách dùng TO giới hạn hơn. TO được dùng khi muốn nói là dưới một điều kiện nhất … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa ~たら VÀ ~と”

にほん[Nihon] và にっぽん [Nippon] được sử dụng như thế nào?

Như chúng ta đã biết, “Nhật Bản” trong tiếng Nhật là にほん [Nihon] hay như từ “tiếng Nhật” trong tiếng Nhật là にほんご [Nihongo]. Tuy nhiên các  bạn có từng để ý thấy trong các trận đấu thể thao, người ta rất hay dùng ニッポン! [Nippon!] để chỉ đội tuyển Nhật Bản. Vậy cách dùng … Đọc tiếp “にほん[Nihon] và にっぽん [Nippon] được sử dụng như thế nào?”

Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa 苦手 (nigate) và下手(heta)

Khác nhau giữa 苦手 (nigate) và下手(heta) Lần này chúng ta sẽ cùng phân biệt giữa 苦手 (nigate) và下手(heta). Cả 2 từ này đều mang một nghĩa chung là “kém, không giỏi về một thứ nào đó”. Tuy nhiên, khi xem xét chữ kanji của từng chữ, có thể dễ dàng nhận ra chúng mang một sắc … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa 苦手 (nigate) và下手(heta)”

Tên các tỉnh thành phố Việt Nam bằng tiếng Nhật

Trong bài viết hôm nay, chúng mình xin giới thiệu với các bạn cách phiên âm tên các tỉnh thành phố của Việt Nam sang chữ Katakana. An Giang : アンザン Bà Rịa : バリア Bà Rịa – Vũng Tàu : バリア・ブンタウ Bắc Cạn : バクカン Bắc Giang : バクザン Bạc Liêu : バクリエウ Bắc … Đọc tiếp “Tên các tỉnh thành phố Việt Nam bằng tiếng Nhật”