Cách đặt tên người và địa danh trong tiếng Nhật

Cách đặt tên người và địa danh trong tiếng Nhật, bạn có thể thắc mắc là tại sao tên địa danh lại dùng chữ kanji như vậy, ví dụ như 大阪 Osaka, 秋田 Akita.  Tên địa danh trong tiếng Nhật  Tên địa danh trong tiếng Nhật cũng vậy, có một số tên có ý nghĩa: … Đọc tiếp “Cách đặt tên người và địa danh trong tiếng Nhật”

Cách dùng San, Sama, Kun, Chan trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật có một hệ thống các hậu tố để diễn tả sự tôn kính và sự trang trọng khi gọi tên hoặc ám chỉ đến người khác như San, Sama, Kun, Chan…cùng tìm hiểu nhé! 1. “San” Từ này được dùng phổ biến nhất. Nó có thể áp dụng cho cả nam và nữ, … Đọc tiếp “Cách dùng San, Sama, Kun, Chan trong tiếng Nhật”

Những câu chúc trong tiếng Nhật hay và ý nghĩa

Các bạn đã biết đến những câu chúc mừng năm mới quen thuộc như Happy new year, Xīnnián kuàilè, … Còn những câu chúc trong tiếng Nhật thì sao? Năm mới sắp đến, các bạn hãy gửi những lời chúc mừng thân thương bằng tiếng Nhật đến người thân và bạn bè của mình nhé! … Đọc tiếp “Những câu chúc trong tiếng Nhật hay và ý nghĩa”

Một số quy tắc biến âm trong tiếng Nhật

Các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: “koi” là “tình yêu”, “hito” là người còn người yêu là “koibito”. Chữ “hito” được biến thành “bito” cho dễ đọc. Các bạn có thể xem danh sách ví dụ dưới đây. 恋 koi + 人 hito = こいびと koibito (hi thành … Đọc tiếp “Một số quy tắc biến âm trong tiếng Nhật”

Học tiếng Nhật qua những câu châm ngôn độc đáo

Để học tốt tiếng Nhật, chúng ta có rất nhiều cách học thú vị như học qua video , học qua bài hát… hay các bạn có thể học và thêm hiểu biết qua những câu châm ngôn đầy độc đáo dưới đây. 1. 大きな野望は偉大な人を育てる おおきなやぼうはいだいなひとをそだてる。 – Hy vọng lớn tạo nên người vĩ đại   2. … Đọc tiếp “Học tiếng Nhật qua những câu châm ngôn độc đáo”

Lời khen trong tiếng Nhật

Việt Nam có câu “Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. Cùng tìm hiểu những lời khen trong tiếng Nhật làm mát lòng mọi người nhé. 見た目より内面のほうがずっとすてきです。 みためよりないめんのほうがずっとすてきです。 Mitame yori nai men nohō ga zutto suteki desu. ハンサムですね。 Hansamu desu ne. Anh đẹp trai thật đấy. きみをみてると、もっと自分を磨かなきゃって気持ちになります。 きみをみてると、もっとじぶんをみがかなきゃってきもちになります。 … Đọc tiếp “Lời khen trong tiếng Nhật”

10 vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có hệ thống vĩ tố kết thúc câu để thể hiện tình cảm của người nói muốn chuyển đến người nghe. Cùng tìm hiểu cách sử dụng các vĩ tố này sao cho đúng nhé! 1. Đặc điểm về vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật Vĩ tố … Đọc tiếp “10 vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật”

Từ vựng về các dạng visa ở Nhật và chiến lược định cư Nhật Bản

Từ vựng về các dạng visa ở Nhật và chiến lược định cư Nhật Bản: Đây là các dạng visa để người nước ngoài sống ở Nhật: 留学 Ryuugaku [lưu học] = Visa du học 定住 Teijuu [định trú] = Visa định trú 永住 Eijuu [vĩnh trú] = Visa cư trú vĩnh viễn (vĩnh trú) … Đọc tiếp “Từ vựng về các dạng visa ở Nhật và chiến lược định cư Nhật Bản”

Tổng hợp tính từ đuôi na trong tiếng Nhật

Cũng giống như tiếng Việt thì tính từ của tiếng Nhật cũng dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi kèm với nó. Để làm rõ đặc điểm, tính chất của sự vật hiện tượng chúng ta nên sử dụng tính từ để làm cho câu có ý nghĩa hơn.   Về cơ bản, tính … Đọc tiếp “Tổng hợp tính từ đuôi na trong tiếng Nhật”

Kính ngữ – cách nói lịch sự trong tiếng Nhật

Người Nhật nổi tiếng về tính cách lịch sự trong giao tiếp mà kính ngữ chính là biểu hiện của tính cách này. Tùy từng tình huống giao tiếp mà cách sử dụng kính ngữ sẽ khác nhau. 1. Đôi lời chia sẻ Trong tiếng Nhật cũng như trong tiếng Việt, tùy vào không khí, … Đọc tiếp “Kính ngữ – cách nói lịch sự trong tiếng Nhật”