Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 5

24. ~たきり~: từ lúc ~ mãi vẫn chưa Giải thích: Diễn tả sự việc sau khi xảy ra thì sự việc không chuyển biến và tình trạng vẫn giữ nguyên Sự việc đó xảy ra chưa từng mong đợi cũng như ngoài dự báo. Ví dụ: Anh ấy từ khi tốt ngiệp đã rời Nhật … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 5”

Khi muốn nhờ ai đó giúp mình bằng tiếng Nhật phải nói như thế nào?

Khi muốn nhờ ai đó giúp mình bằng tiếng Nhật phải nói như thế nào? 1. 何(なに)か手伝(てつだ)いましょうか。 Tôi có thể giúp được gì cho bạn? 2. 窓(まど)を開(あ)けましょうか。 Để tôi mở cửa sổ giúp bạn nhé. 3. この荷物(にもつ)を持(も)ちましょうか。 Tôi mang hành lý này giúp bạn nhé. いいえ、けっこうです。 Không cần đâu. はい、お願(ねが)いします。どうもありがとうございます。 Vâng, cảm phiền anh giúp. … Đọc tiếp “Khi muốn nhờ ai đó giúp mình bằng tiếng Nhật phải nói như thế nào?”

Một số từ ngữ giao tiếp của giới trẻ Nhật

Ngôn ngữ luôn luôn có sự biến hóa, thay đổi theo từng thời kỳ và độ tuổi. Tiếng Việt của thời ông bà, bố mẹ chúng ta với tiếng Việt trẻ của chúng ta hiện tại có sự khác biệt khá nhiều, đặc biệt là ngôn ngữ giao tiếp. Và tiếng Nhật cũng vậy, môi … Đọc tiếp “Một số từ ngữ giao tiếp của giới trẻ Nhật”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4

20.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng Giải thích: Thể hiện mong muốn giả định Ví dụ: Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một ngôi nhà lớn 家で建てるとしたら、大きい家がいい。 Giả sử tôi mà trúng số 100 triệu yên thì tôi sẽ mua nhà もし1億円の宝くじがあったとしたら、家を買おう Giả sử nếu anh đến thì sẽ đến lúc mấy … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 4”

Phân biệt cách sử dụng: 「~から」「~ので」「~て」

Cách sử dụng: Diễn tả Nguyên nhân (原因) – Lý do(理由) Thường dịch: Vì…nên / Bởi vì…nên / Do…nên Trước hết, phân biệt sự khác nhau giữa 『~から』và『~ので』 Trong hầu hết cách lý giải, mọi người đều có chung đúc kết: A.『~から』diễn tả nguyên nhân – lý do mang tính CHỦ QUAN và hai mối … Đọc tiếp “Phân biệt cách sử dụng: 「~から」「~ので」「~て」”

Phân tích và so sánh 「~と」「~ば」「~たら」「~なら」

1.「~と」 「~と」は、前の文の条件が成り立つと、後ろの現象が自然発生的に生じる、という意味になります。基本的には、 「~と」Sử dụng diễn tả điều kiện ở câu trước dẫn đế hiện tượng…ở câu xâu xảy ra một cách tự nhiên. Cụ thể như sau: ① 春になると、暖かくなります。 (1)自然現象 Đến mùa đônglà thời tiết trở nên ấm áp hơn.   Hiện tượngtự nhiên ② このボタンを押すと、水が出ます。(2)機械の操作 Nếu bấm nútnày thì nước sẽ chảy ra.   … Đọc tiếp “Phân tích và so sánh 「~と」「~ば」「~たら」「~なら」”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3

12. ~は~でゆうめい(は~で有名): Nổi tiếng với ~, vì ~ Giải thích : Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó Ví dụ: Việt Nam nổi tiếng với “áo dài” ベトナムは”áo dài”で有名です。 Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử 日本は電子製品で有名です。 Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ あのレストランは値段が安いので有名です。 Công … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 2

7. ~ないで~: Xin đừng ~ Giải thích: Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu Ví dụ: Không được đậu(xe) 止まないでください。 Xin đừng nói chuyện 話さないでください Có biển báo là xin đừng hút thuốc 「タバコを吸わないでください」という標識があった。 Cô ấy nói “xin đừng buồn” 「さびしくないで」と彼女は言った。 8. ~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~ Giải thích: … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 2”

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 1

1.~たばかり~ : Vừa mới ~ Giải thích: Dùng để diễn tả một hành động, vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc … Đọc tiếp “Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 1”

Cách sử dụng vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật

Giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có hệ thống vĩ tố kết thúc câu như “nhé”, “mà”, “đó”… Tuy nhiên, người học tiếng Nhật ở Việt Nam ít biết sử dụng hệ thống vĩ tố này trong đàm thoại. Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp thêm tài liệu … Đọc tiếp “Cách sử dụng vĩ tố kết thúc câu trong tiếng Nhật”